Cùng Tìm Hiểu Phí Công Chứng Nhà Đất Hiện Nay Một Cách Chi Tiết Nhất

Hiện nay mọi giao dịch liên quan đến mua bán bất động sản đều phải trải qua bước công chứng tại Văn phòng công chứng. Nhưng bạn đã nắm rõ biểu phí và cách tính phí công chứng nhà đất mới nhất hiện nay chưa. Cùng chúng tôi tham khảo bài viết dưới đây.

1. Biểu phí và cách tính phí công chứng nhà đất

Công chứng hợp đồng chuyển nhượng Bất động sản là một trong những khâu quan trọng để hoàn tất thủ tục chuyển nhượng bất động sản giữa bên bán và bên mua. Hợp đồng công chứng này được xem là căn cứ cơ sở pháp lý cao nhất cho đến khi bât động sản giao dịch được thay đổi chủ sở hữu trên giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà đất (sổ đỏ) hoặc chuyển tên sổ đỏ từ người bán sang người mua.

Trong quá trình mua bán nhà đất chúng tôi trước khi giao dịch phải xác định toàn bộ các loại thuế và phí liên quan đến giao dịch mua bán nhà đất gồm có phí công chứng. Vậy biểu phí công chứng Hợp đồng chuyển nhượng nhà đất được qui định theo văn bản pháp luật nào? Do đơn vị nào qui định? Và mức biểu phí công chứng là bao nhiêu? Để trả lời những câu hỏi trên chúng tôi xin được trích dẫn Điều 2 Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BTC-BTP do liên Bộ Tài Chính và Bộ Tư Pháp ban hành.

Điều 2: Mức thu phí công chứng

I. Mức thu phí công chứng quy định tại Thông tư này được áp dụng thống nhất đối với Phòng công chứng và Văn phòng công chứng. Trường hợp đơn vị thu phí là Văn phòng công chứng thì mức thu phí quy định tại Thông tư này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (nếu có) theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trường hợp cá nhân, tổ chức nước ngoài có nhu cầu nộp phí bằng ngoại tệ thì thu bằng ngoại tệ trên cơ sở quy đổi đồng Việt Nam ra ngoại tệ theo tỷ giá thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu phí.

>>> Xem thêm: 10 Mẫu Nhà Thiết Kế Nhà Có Gác Lửng Cực Đẹp Nhìn Là Mê

II. Mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch:

a) Mức thu phí đối với các việc công chứng các hợp đồng, giao dịch sau đây được tính như sau:

– Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (tính trên giá trị quyền sử dụng đất);

– Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất (tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất);

– Công chứng hợp đồng mua bán, tặng cho tài sản khác, góp vốn bằng tài sản khác (tính trên giá trị tài sản);

– Công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản (tính trên giá trị di sản);

– Công chứng hợp đồng vay tiền (tính trên giá trị khoản vay);

– Công chứng hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản (tính trên giá trị tài sản; trường hợp trong hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản có ghi giá trị khoản vay thì tính trên giá trị khoản vay);

– Công chứng hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh (tính trên giá trị hợp đồng).

TT Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch Mức thu(đồng/trường hợp)
1 Dưới 50 triệu đồng 50 nghìn
2 Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng 100 nghìn
3 Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch
4 Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng 01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng
5 Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng 2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng
6 Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng
7 Trên 10 tỷ đồng 5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa không quá 10 triệu đồng/trường hợp)

b) Mức thu phí đối với các việc công chứng hợp đồng thuê quyền sử dụng đất; thuê nhà ở; thuê, thuê lại tài sản (tính trên tổng số tiền thuê) được tính như sau:

TT Giá trị hợp đồng, giao dịch(tổng số tiền thuê) Mức thu(đồng/trường hợp)
1 Dưới 50 triệu đồng 40 nghìn
2 Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng 80 nghìn
3 Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng 0,08% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch
4 Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng 800 nghìn đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng
5 Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng 02 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng
6 Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 03 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng
7 Từ trên 10 tỷ đồng 05 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa không quá 8 triệu đồng/trường hợp)

c) Đối với các hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất, tài sản có giá quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng được xác định theo thoả thuận của các bên trong hợp đồng, giao dịch đó; trường hợp giá đất, giá tài sản do các bên thoả thuận thấp hơn mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định áp dụng tại thời điểm công chứng thì giá trị tính phí công chứng được tính như sau: Giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng = Diện tích đất, số lượng tài sản ghi trong hợp đồng, giao dịch (x) Giá đất, giá tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

>>> Xem thêm: 3 Bước Trong Quy Trình Mua Đất Thổ Cư Tiết Kiệm Thời Gian Và Chi Phí

III. Mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch không theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch được quy định như sau:

Số TT Loại việc Mức thu (đồng/trường hợp)
1 Công chứng hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp 40 nghìn
2 Công chứng hợp đồng bán đấu giá bất động sản 100 nghìn
3 Công chứng hợp đồng bảo lãnh 100 nghìn
4 Công chứng hợp đồng uỷ quyền 40 nghìn
5 Công chứng giấy uỷ quyền 20 nghìn
6 Công chứng việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch (trừ việc sửa đổi, bổ sung tăng giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch thì áp dụng mức thu theo quy định tại khoản 2) 40 nghìn
7 Công chứng việc huỷ bỏ hợp đồng, giao dịch 20 nghìn
8 Công chứng di chúc 40 nghìn
9 Công chứng văn bản từ chối nhận di sản 20 nghìn
10 Các công việc công chứng hợp đồng, giao dịch khác 40 nghìn

IV. Mức thu phí nhận lưu giữ di chúc: 100 nghìn đồng/trường hợp.

V. Mức thu phí cấp bản sao văn bản công chứng: 5 nghìn đồng/trang, từ trang thứ ba (3) trở lên thì mỗi trang thu 3 nghìn đồng nhưng tối đa không quá 100 nghìn đồng/bản.

==> Nếu bạn là người quan tâm đến thị trường bất động sản tại Đà Nẵng thì không thể bỏ qua bài viết bán đất hòa xuân đà nẵng này, đọc xong bài viết bạn sẽ hiểu vì sao nó lại HOT đến vây tại thời điểm hiện tại!

2. Công chứng mua bán nhà đất ở đâu?

Bạn có thể công chứng tại hai địa điểm sau:

  • Phòng công chứng: là đơn vị sự nghiệp thuộc sở Tư pháp, do UBND tỉnh quyết định thành lập. Vì thế không cần phải lo lắng về việc có đảm bảo hay không khi công chứng hợp đồng giấy tờ mua bán nhà đất tại phòng công chứng.
  • Văn phòng công chứng: do 2 công chứng viên trở lên thành lập. Văn phòng công chứng hoạt động theo hình thức 1 doanh nghiệp tư nhân. Giá trị công chứng chứng thực các văn bản của văn phòng công chứng là tương đương với phòng công chứng và không có sự phân biệt nào.

Vì vậy, bạn hoàn toàn có thể yên tâm về giá trị của hợp đồng giấy tờ mua bán nhà đất được công chứng, chứng thực bởi 2 hình thức công chứng trên.

Trên đây là một số quy định về cách tính phí công chứng nhà đất bạn cần nắm rõ, nó sẽ có lợi cho bạn trong quá trình thực hiện giao dịch mua bán nhà đất. Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho bạn.

>>> Xem thêm: Người Tiêu Dùng Nên Mua Máy Lọc Nước R.O Hay Nano

Phản Hồi